Trần Dương
Thành viên nổi tiếng
Bộ Giáo dục Trung Quốc vừa công bố bổ sung 27 ngành đào tạo nghề mới, gồm 9 ngành bậc cao đẳng và 18 ngành bậc đại học, trải rộng trên 14 nhóm ngành và 20 chuyên ngành. Các chương trình này dự kiến bắt đầu tuyển sinh từ năm 2027.
Đợt bổ sung lần này tập trung vào những lĩnh vực mà nền kinh tế đang có nhu cầu nhân lực lớn. Trong nhóm dịch vụ sản xuất, nhiều ngành mới như môi giới công nghệ hay công nghệ kỹ thuật vận tải tầm thấp được mở nhằm đáp ứng sự phát triển của các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Ở lĩnh vực dịch vụ, Trung Quốc sẽ đào tạo thêm các ngành như chăm sóc và hướng dẫn trẻ sơ sinh, quản lý du lịch kết hợp y tế để giải quyết tình trạng thiếu lao động có tay nghề trong các dịch vụ công.
Đáng chú ý, nhiều ngành nghề gắn với các công nghệ mới cũng lần đầu được đưa vào chương trình đào tạo, gồm công nghệ robot hình người, mô hình song sinh số (Digital Twin), Internet Vạn vật trên phương tiện giao thông (Internet of Vehicles) và công nghệ truyền thông thế hệ mới.
Trong lĩnh vực năng lượng xanh, Bộ Giáo dục bổ sung các ngành như công nghệ kỹ thuật năng lượng hydro và vận hành, bảo trì thông minh thiết bị lưu trữ năng lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp xanh đang phát triển nhanh.
Ngoài ra, một số ngành mới sẽ phục vụ trực tiếp các chiến lược phát triển của Trung Quốc, như công nghệ cải tạo đô thị, kiểm tra không phá hủy bằng công nghệ thông minh, cùng nhiều ngành phục vụ các dự án hạ tầng trọng điểm, đường sắt cao nguyên, chăm sóc người cao tuổi và trẻ em.
Theo Bộ Giáo dục Trung Quốc, việc mở thêm các ngành đào tạo này nhằm gắn giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành công nghệ và dịch vụ mới trong những năm tới.
Nguồn: CCTV
Đợt bổ sung lần này tập trung vào những lĩnh vực mà nền kinh tế đang có nhu cầu nhân lực lớn. Trong nhóm dịch vụ sản xuất, nhiều ngành mới như môi giới công nghệ hay công nghệ kỹ thuật vận tải tầm thấp được mở nhằm đáp ứng sự phát triển của các ngành công nghiệp công nghệ cao.
Ở lĩnh vực dịch vụ, Trung Quốc sẽ đào tạo thêm các ngành như chăm sóc và hướng dẫn trẻ sơ sinh, quản lý du lịch kết hợp y tế để giải quyết tình trạng thiếu lao động có tay nghề trong các dịch vụ công.
Đáng chú ý, nhiều ngành nghề gắn với các công nghệ mới cũng lần đầu được đưa vào chương trình đào tạo, gồm công nghệ robot hình người, mô hình song sinh số (Digital Twin), Internet Vạn vật trên phương tiện giao thông (Internet of Vehicles) và công nghệ truyền thông thế hệ mới.
Trong lĩnh vực năng lượng xanh, Bộ Giáo dục bổ sung các ngành như công nghệ kỹ thuật năng lượng hydro và vận hành, bảo trì thông minh thiết bị lưu trữ năng lượng, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các ngành công nghiệp xanh đang phát triển nhanh.
Ngoài ra, một số ngành mới sẽ phục vụ trực tiếp các chiến lược phát triển của Trung Quốc, như công nghệ cải tạo đô thị, kiểm tra không phá hủy bằng công nghệ thông minh, cùng nhiều ngành phục vụ các dự án hạ tầng trọng điểm, đường sắt cao nguyên, chăm sóc người cao tuổi và trẻ em.
Theo Bộ Giáo dục Trung Quốc, việc mở thêm các ngành đào tạo này nhằm gắn giáo dục nghề nghiệp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, đồng thời chuẩn bị nguồn nhân lực cho các ngành công nghệ và dịch vụ mới trong những năm tới.
| STT | Nhóm ngành | Chuyên ngành | Ngành đào tạo mới | Bậc đào tạo |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Năng lượng, điện và vật liệu | Vật liệu kim loại màu | Công nghệ vận hành, bảo trì thông minh thiết bị vật liệu lưu trữ năng lượng | Cao đẳng nghề |
| 2 | Năng lượng, điện và vật liệu | Kỹ thuật phát điện năng lượng mới | Công nghệ kỹ thuật năng lượng hydro | Đại học nghề |
| 3 | Xây dựng và công trình dân dụng | Thiết kế kiến trúc | Công nghệ thiết kế cải tạo đô thị | Đại học nghề |
| 4 | Thủy lợi | Công trình và quản lý thủy lợi | Công nghệ công trình thủy vụ thông minh | Đại học nghề |
| 5 | Chế tạo thiết bị | Chế tạo máy | Công nghệ thiết kế robot thông minh | Đại học nghề |
| 6 | Chế tạo thiết bị | Tự động hóa | Công nghệ kỹ thuật robot hình người | Đại học nghề |
| 7 | Chế tạo thiết bị | Thiết bị kỹ thuật tàu thủy và hàng hải | Công nghệ ứng dụng robot hàng hải | Cao đẳng nghề |
| 8 | Chế tạo thiết bị | Thiết bị kỹ thuật tàu thủy và hàng hải | Công nghệ nội thất tàu biển | Đại học nghề |
| 9 | Hóa học và công nghệ sinh học | Công nghệ hóa học | Công nghệ kỹ thuật thiết bị hóa chất | Đại học nghề |
| 10 | Dệt may và công nghiệp nhẹ | Bao bì | Công nghệ và thiết kế bao bì | Đại học nghề |
| 11 | Giao thông vận tải | Đường sắt | Công nghệ vận hành và bảo trì đường sắt cao nguyên | Cao đẳng nghề |
| 12 | Giao thông vận tải | Hàng không | Công nghệ kỹ thuật vận tải tầm thấp | Đại học nghề |
| 13 | Điện tử và công nghệ thông tin | Viễn thông | Công nghệ tích hợp mạng và điện toán | Đại học nghề |
| 14 | Điện tử và công nghệ thông tin | Viễn thông | Công nghệ truyền thông thông minh | Cao đẳng nghề |
| 15 | Điện tử và công nghệ thông tin | Viễn thông | Công nghệ truyền thông Internet of Vehicles (Internet Vạn vật trên phương tiện giao thông) | Cao đẳng nghề |
| 16 | Điện tử và công nghệ thông tin | Máy tính | Công nghệ kỹ thuật mô hình song sinh số (Digital Twin) | Đại học nghề |
| 17 | Điện tử và công nghệ thông tin | Máy tính | Công nghệ kỹ thuật AI công nghiệp | Đại học nghề |
| 18 | Điện tử và công nghệ thông tin | Máy tính | Công nghệ kỹ thuật học sinh số (Digital Student Engineering) | Đại học nghề |
| 19 | Y tế và sức khỏe | Nhãn khoa và đo thị lực | Công nghệ kỹ thuật thiết bị đo thị lực | Đại học nghề |
| 20 | Tài chính và thương mại | Quản trị kinh doanh | Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh | Đại học nghề |
| 21 | Tài chính và thương mại | Quản trị kinh doanh | Dịch vụ môi giới công nghệ | Đại học nghề |
| 22 | Tài chính và thương mại | Thương mại điện tử | Quản lý vận hành marketing thông minh | Đại học nghề |
| 23 | Du lịch | Du lịch | Công nghệ và ứng dụng du lịch văn hóa số | Đại học nghề |
| 24 | Du lịch | Du lịch | Quản lý và vận hành dịch vụ du lịch dưỡng sinh | Cao đẳng nghề |
| 25 | Văn hóa và nghệ thuật | Văn hóa dân tộc | Thiết kế và chế tác đạo cụ sân khấu | Đại học nghề |
| 26 | Giáo dục và thể thao | Giáo dục | Chăm sóc và hướng dẫn trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ | Cao đẳng nghề |
| 27 | Quản lý công và dịch vụ xã hội | Dịch vụ công | Quản lý dịch vụ chăm sóc người cao tuổi | Cao đẳng nghề |

