Wandering Earth
Thành viên nổi tiếng
Thông cáo thống kê của Đảng Cộng sản Trung Quốc, tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2025, tổng số đảng viên là 101,286 triệu người, tăng ròng 1,015 triệu người so với cuối năm 2024, tương ứng với tỷ lệ tăng trưởng 1,0%.
Đảng Cộng sản Trung Quốc hiện có 5,431 triệu tổ chức cơ sở, tăng ròng 181.000 tổ chức so với cuối năm 2024, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 3,4%. Trong đó, có 314.000 ủy ban Đảng cơ sở, 333.000 tổng chi bộ và 4,783 triệu chi hội.
I. Tình hình của đội ngũ đảng viên
Giới tính, dân tộc và trình độ học vấn của đảng viên. Có 31,914 triệu đảng viên nữ, chiếm 31,5% tổng số. Có 7,878 triệu đảng viên thuộc các dân tộc thiểu số, chiếm 7,8%. Có 59,765 triệu đảng viên có bằng đại học trở lên, chiếm 59,0%.
Độ tuổi của đảng viên: 12,094 triệu đảng viên dưới 30 tuổi; 10,115 triệu đảng viên từ 31 đến 35 tuổi; 12,191 triệu đảng viên từ 36 đến 40 tuổi; 9,927 triệu đảng viên từ 41 đến 45 tuổi; 9,047 triệu đảng viên từ 46 đến 50 tuổi; 9,46 triệu đảng viên từ 51 đến 55 tuổi; 8,538 triệu đảng viên từ 56 đến 60 tuổi; và 29,914 triệu đảng viên từ 61 tuổi trở lên.
Thời điểm gia nhập Đảng: 43.000 người gia nhập trước khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; 11,674 triệu người gia nhập sau khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và trước Đại hội toàn thể lần thứ ba của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI; 59,381 triệu người gia nhập sau Đại hội toàn thể lần thứ ba của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI và trước Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng Cộng sản Trung Quốc; và 30,187 triệu người gia nhập kể từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Nghề nghiệp của đảng viên: 6,718 triệu công nhân (lao động lành nghề), 26,068 triệu nông dân, người chăn nuôi và ngư dân, 16,692 triệu cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 11,862 triệu cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 7,429 triệu cán bộ, công chức nhà nước, 2,537 triệu sinh viên, 7,898 triệu người lao động thuộc các ngành nghề khác và 22,082 triệu người về hưu.
II. Phát triển Đảng viên
Đến năm 2025, tổng cộng 2,086 triệu đảng viên mới sẽ được tuyển mộ.
Việc tuyển đảng viên mới được thực hiện dựa trên giới tính, dân tộc, tuổi tác và trình độ học vấn. Có 971.000 đảng viên nữ được tuyển, chiếm 46,5%. Có 213.000 đảng viên thuộc các dân tộc thiểu số, chiếm 10,2%. Có 1.753.000 đảng viên dưới 35 tuổi, chiếm 84,0%. Có 1.143.000 đảng viên có bằng đại học trở lên, chiếm 54,8%.
Các đảng viên được tuyển mộ bao gồm: 144.000 công nhân (bao gồm cả công nhân lành nghề), 337.000 nông dân, người chăn nuôi và ngư dân, 281.000 cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 214.000 cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 96.000 cán bộ, công chức nhà nước, 822.000 sinh viên và 193.000 người thuộc các ngành nghề khác. Trong đó, 1.072.000 đảng viên được tuyển mộ từ tuyến đầu sản xuất và lao động.
III. Bằng khen của Đảng
Trong năm 2025, các tổ chức Đảng các cấp trên cả nước đã khen thưởng 108.000 chi bộ Đảng cơ sở tiên tiến, 583.000 đảng viên ưu tú và 165.000 cán bộ công tác Đảng ưu tú. Tổng cộng 939.000 huy chương kỷ niệm "50 năm vinh quang của Đảng" đã được trao tặng trong suốt năm.
IV. Đơn xin gia nhập Đảng
Tính đến cuối năm 2025, trên toàn quốc có 20,864 triệu người nộp đơn xin gia nhập Đảng và 10,64 triệu người đang tích cực làm ứng viên gia nhập Đảng.
V. Tình hình tổ chức Đảng
Các Ủy ban Đảng địa phương. Trên cả nước có tổng cộng 3.202 ủy ban Đảng địa phương các cấp. Trong đó, có 31 ủy ban cấp tỉnh (khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương), 396 ủy ban cấp thành phố (tỉnh) và 2.775 ủy ban cấp huyện (thành phố, quận, tỉnh).
Các tổ chức đảng đã được thành lập tại các đường phố, thị trấn, xã và thôn trên toàn quốc. Các tổ chức này phủ sóng 9.158 đường phố, 30.000 thị trấn, 124.000 xã và 484.000 thôn, với tỷ lệ bao phủ vượt quá 99,9%.
Các tổ chức đảng trong các cơ quan chính phủ, các tổ chức công, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Trên toàn quốc có 809.000 tổ chức đảng cơ sở trong các cơ quan chính phủ, 1.017.000 trong các tổ chức công, 1.692.000 trong các doanh nghiệp và 201.000 trong các tổ chức xã hội, về cơ bản đã đạt được mục tiêu thành lập các tổ chức đảng trong tất cả các tổ chức đủ điều kiện. (THX)
Đảng Cộng sản Trung Quốc hiện có 5,431 triệu tổ chức cơ sở, tăng ròng 181.000 tổ chức so với cuối năm 2024, tương ứng với tốc độ tăng trưởng 3,4%. Trong đó, có 314.000 ủy ban Đảng cơ sở, 333.000 tổng chi bộ và 4,783 triệu chi hội.
I. Tình hình của đội ngũ đảng viên
Giới tính, dân tộc và trình độ học vấn của đảng viên. Có 31,914 triệu đảng viên nữ, chiếm 31,5% tổng số. Có 7,878 triệu đảng viên thuộc các dân tộc thiểu số, chiếm 7,8%. Có 59,765 triệu đảng viên có bằng đại học trở lên, chiếm 59,0%.
Độ tuổi của đảng viên: 12,094 triệu đảng viên dưới 30 tuổi; 10,115 triệu đảng viên từ 31 đến 35 tuổi; 12,191 triệu đảng viên từ 36 đến 40 tuổi; 9,927 triệu đảng viên từ 41 đến 45 tuổi; 9,047 triệu đảng viên từ 46 đến 50 tuổi; 9,46 triệu đảng viên từ 51 đến 55 tuổi; 8,538 triệu đảng viên từ 56 đến 60 tuổi; và 29,914 triệu đảng viên từ 61 tuổi trở lên.
Thời điểm gia nhập Đảng: 43.000 người gia nhập trước khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; 11,674 triệu người gia nhập sau khi thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và trước Đại hội toàn thể lần thứ ba của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI; 59,381 triệu người gia nhập sau Đại hội toàn thể lần thứ ba của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XI và trước Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng Cộng sản Trung Quốc; và 30,187 triệu người gia nhập kể từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 18 của Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Nghề nghiệp của đảng viên: 6,718 triệu công nhân (lao động lành nghề), 26,068 triệu nông dân, người chăn nuôi và ngư dân, 16,692 triệu cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 11,862 triệu cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 7,429 triệu cán bộ, công chức nhà nước, 2,537 triệu sinh viên, 7,898 triệu người lao động thuộc các ngành nghề khác và 22,082 triệu người về hưu.
II. Phát triển Đảng viên
Đến năm 2025, tổng cộng 2,086 triệu đảng viên mới sẽ được tuyển mộ.
Việc tuyển đảng viên mới được thực hiện dựa trên giới tính, dân tộc, tuổi tác và trình độ học vấn. Có 971.000 đảng viên nữ được tuyển, chiếm 46,5%. Có 213.000 đảng viên thuộc các dân tộc thiểu số, chiếm 10,2%. Có 1.753.000 đảng viên dưới 35 tuổi, chiếm 84,0%. Có 1.143.000 đảng viên có bằng đại học trở lên, chiếm 54,8%.
Các đảng viên được tuyển mộ bao gồm: 144.000 công nhân (bao gồm cả công nhân lành nghề), 337.000 nông dân, người chăn nuôi và ngư dân, 281.000 cán bộ chuyên môn kỹ thuật trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 214.000 cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, 96.000 cán bộ, công chức nhà nước, 822.000 sinh viên và 193.000 người thuộc các ngành nghề khác. Trong đó, 1.072.000 đảng viên được tuyển mộ từ tuyến đầu sản xuất và lao động.
III. Bằng khen của Đảng
Trong năm 2025, các tổ chức Đảng các cấp trên cả nước đã khen thưởng 108.000 chi bộ Đảng cơ sở tiên tiến, 583.000 đảng viên ưu tú và 165.000 cán bộ công tác Đảng ưu tú. Tổng cộng 939.000 huy chương kỷ niệm "50 năm vinh quang của Đảng" đã được trao tặng trong suốt năm.
IV. Đơn xin gia nhập Đảng
Tính đến cuối năm 2025, trên toàn quốc có 20,864 triệu người nộp đơn xin gia nhập Đảng và 10,64 triệu người đang tích cực làm ứng viên gia nhập Đảng.
V. Tình hình tổ chức Đảng
Các Ủy ban Đảng địa phương. Trên cả nước có tổng cộng 3.202 ủy ban Đảng địa phương các cấp. Trong đó, có 31 ủy ban cấp tỉnh (khu tự trị, thành phố trực thuộc trung ương), 396 ủy ban cấp thành phố (tỉnh) và 2.775 ủy ban cấp huyện (thành phố, quận, tỉnh).
Các tổ chức đảng đã được thành lập tại các đường phố, thị trấn, xã và thôn trên toàn quốc. Các tổ chức này phủ sóng 9.158 đường phố, 30.000 thị trấn, 124.000 xã và 484.000 thôn, với tỷ lệ bao phủ vượt quá 99,9%.
Các tổ chức đảng trong các cơ quan chính phủ, các tổ chức công, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội. Trên toàn quốc có 809.000 tổ chức đảng cơ sở trong các cơ quan chính phủ, 1.017.000 trong các tổ chức công, 1.692.000 trong các doanh nghiệp và 201.000 trong các tổ chức xã hội, về cơ bản đã đạt được mục tiêu thành lập các tổ chức đảng trong tất cả các tổ chức đủ điều kiện. (THX)