Ngô Xuân Thành✔
Thành viên nổi tiếng

Vâng, trên mạng xã hội từ khóa VTVL đi đâu cũng thấy. VTVL là gì? Với những người làm trong khu vực nhà nước thì biết rõ nhất, đó là viết tắt của từ "vị trí việc làm" - là công việc, nhiệm vụ gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức hoặc chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng. Vị trí việc làm dùng làm căn cứ để xác định số lượng người làm việc, biên chế, thực hiện tuyển dụng, bố trí, đánh giá cán bộ - công chức - viên chức và trả lương.
VTVL có VTVL dành cho khối cơ quan hành chính, VTVL dành cho khối đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện...). Trên lý thuyết, từ nay trở đi, việc trả lương cho cán bộ, công chức, nhân viên chức phụ thuộc vào năng lực, mức độ hoàn thành nhiệm vụ rõ ràng, có thể đong đo cân đếm được nhờ xác định đúng vị trí việc làm. Về phía quản lý nhà nước, đây là bước chuyển từ cách quản lý cũ (dựa theo số lượng biên chế hoặc ngạch bậc có sẵn) sang quản trị hiện đại: xác định rõ khối lượng công việc có thực sự cần hay không rồi mới bố trí nhân sự phù hợp.
Hiện nay các cơ quan đang trong quá trình rà soát và xây dựng đề án VTVL thường được thực hiện qua các biểu mẫu hướng dẫn chi tiết của cơ quan có thẩm quyền như Tài liệu hướng dẫn chi tiết các bước rà soát nhiệm vụ, định lượng công việc và xác định nhu cầu nhân lực do Ban Tổ chức Trung ương ban hành; Hệ thống biểu mẫu kê khai: Gồm các biểu từ A1, A2, B1, B2 đến C1, C2, C3, D1, D2 để tổng hợp danh mục nhiệm vụ, mô tả công việc, tính toán quỹ giờ làm việc và dự báo nhân sự.
Không có một con số cố định duy nhất cho tất cả mọi nơi, vì số lượng vị trí việc làm (VTVL) phụ thuộc hoàn toàn vào quy mô, chức năng, nhiệm vụ và cấp bậc của từng cơ quan, tổ chức, hay doanh nghiệp cụ thể.
Khi xây dựng Đề án VTVL, nhân sự sẽ được phân chia dựa trên hệ thống danh mục chuẩn của Nhà nước, cụ thể như sau:
1. Phân loại theo cấu trúc nhóm vị trí
Theo quy định của Bộ Nội vụ và Ban Tổ chức Trung ương, bất kỳ một cơ quan hay đơn vị sự nghiệp nào khi xây dựng danh mục VTVL đều phải chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm VTVL lãnh đạo, quản lý: Ví dụ như Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng.
- Nhóm VTVL nghiệp vụ chuyên ngành: Các vị trí đặc thù riêng của ngành đó (Ví dụ: Bác sĩ, Giáo viên, Kiểm toán viên...).
- Nhóm VTVL nghiệp vụ chuyên môn dùng chung: Các vị trí hành chính cơ bản mà cơ quan nào cũng cần (Ví dụ: Kế toán, Văn thư, Thủ quỹ, Quản trị nhân sự...).
- Nhóm VTVL hỗ trợ, phục vụ: Ví dụ như Lái xe, Bảo vệ, Lễ tân, Nhân viên kỹ thuật...
Để bạn dễ hình dung về số lượng VTVL "có bao nhiêu", dưới đây là một số ví dụ thực tế theo quy định hiện hành:
| Cơ quan / Đơn vị | Quy mô VTVL trung bình | Chi tiết phân bổ |
|---|---|---|
| Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp | 80 vị trí việc làm | • 24 vị trí lãnh đạo, quản lý, trợ lý • 56 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ |
| Cơ quan hành chính cấp Sở (Ví dụ: Sở Nội vụ tỉnh) | Khoảng 40 – 50 vị trí | • 10 vị trí lãnh đạo • 21 vị trí chuyên ngành • 14 vị trí dùng chung • 4 vị trí hỗ trợ |
| Cấp Xã, Phường, Thị trấn | 45 vị trí việc làm | • 8 vị trí lãnh đạo, quản lý • 34 vị trí chuyên môn • 3 vị trí hỗ trợ, phục vụ |
Toàn văn cẩm nang vị trí việc làm ở link dưới:
TOÀN VĂN: CẨM NANG VỊ TRÍ VIỆC LÀM
Toàn văn Cẩm nang vị trí việc làm do Ban Tổ chức Trung ương xây dựng.




